6 GIỐNG CÂY DƯỢC LIỆU CẤY MÔ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Tin tức / 6 giong cay duoc lieu cay mo gop phan phat trien kinh te
Trồng Tam thất nam phổ biến trên quy mô lớn
PHÂN LOẠI VÀ CHĂM SÓC CÂY ĐINH LĂNG CẤY MÔ

6 GIỐNG CÂY DƯỢC LIỆU CẤY MÔ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Hiện nay, cây dược liệu không chỉ có tác dụng chữa bệnh dân gian hay cung cấp nguyên liệu chế biến dược phẩm mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình. Để giải quyết vấn đề thiếu hụt nguồn cung cấp giống, cây giống chất lượng đảm bảo năng suất và thành phần dược phẩm, nhiều loại dược liệu quý đã được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô. (Tham khảo bài viết Áp dụng công nghệ nuôi cấy mô để bảo tồn giống cây dược liệu).

Cây giống dược liệu cấy mô nhận được phản hồi rất tích cực từ bà con bởi sự đảm bảo tuyệt đối về tiêu chuẩn cây trồng, cây giống thích nghi và phát triển tốt trong nhiều điều kiện tự nhiên, năng suất cao, đảm bảo thành phần dược phẩm khi thu hoạch. Thực tế vài năm trở lại đây đã chứng minh cây giống dược liệu cấy mô góp phần mang lại lợi nhuận khủng cho bà con nhiều khu vực cũng như cải thiện những bất cập về vấn đề dược phẩm kém chất lượng được phản ánh thời gian qua.

Sau đây, Hoa Việt xin giới thiệu đến các bạn 6 giống cây dược liệu cấy mô thế mạnh, nhu cầu thị trường cao và được đánh giá cao về hiệu quả kinh tế:

1. Đinh lăng

Tên khoa học Polyscias fruticosa (L.) Harms. Tên khác: Đinh lăng lá nhỏ, cây gỏi cá, nam dương lâm. Tên nước ngoài: Ginseng tree (Anh), polyscias (Pháp).

 Đặc điểm giống cây:

Cây sống lâu năm, ưa ẩm, ưa sáng nhưng cũng chịu hạn, chịu bóng nhưng không chịu ngập úng. Có thể phát triển trên nhiều loại đất nhưng tốt nhất là đất pha cát. Thích hợp khí hậu cả bốn mùa, nhưng tốt nhất là giữa xuân.

Dược tính – Công dụng:

Rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát.

Tác dụng lương huyết và giải độc thức ăn, những tính chất khác của đinh lăng gần giống như nhân sâm.

2. Tam thất nam

Tam thất nam hay còn gọi là tam thất gừng, khương tam thất, vẩm địa la, ngải máu, thổ tam thất, tên khoa học là Stahlianthus thorelii thuộc họ nhà gừng.

Đặc điểm giống cây:

Tam thất nam là loài thảo dược không có thân, mọc thẳng. Rễ dày, có nhiều củ, củ nhỏ như quả trứng chim, củ tam thất là bộ phận được dùng chủ yếu để chữa bệnh. Chất bột từ củ trắng ngà như màu củ tam thất. Lá thuôn dài, mọc ở gốc, phía gốc lá hẹp dần, màu lục có pha nâu hoặc tím, mép nguyên, lượn sóng.

Dược tính – Công dụng:

Cải thiện tình trạng chảy máu cam; chữa đau nhức xương, khớp, chữa trùng độc, rắn cắn, điều hòa kinh nguyệt, trị băng huyết ở phụ nữ; giúp cầm máu, tiêu sung; trị bệnh phong thấp.

3. Sâm bố chính

Tên khoa học: Abelmoschus Sagittifolius (Kurz) Merr. (Hibiscus sagittifolius Kurz), thuộc Bộ Bông (Malvales). Còn được gọi là cây báo sâm. 

Đặc điểm giống cây:

Cây cỏ, cao tới 50cm. Rễ mập thành củ. Lá mọc so le, có cuống dài, mép khía răng. Lá ở gốc không xẻ, lá ở giữa thân và ngọn xẻ 5 thùy sâu. Hoa toa, màu đỏ mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Quả nang, hình trứng nhọn, khi chín nứt thành 5 mảnh. Hạt nhiều, màu nâu. Toàn cây có lông.

Dược tính – Công dụng

Vị ngọt nhạt, có chất nhầy, tính bình; có tác dụng bổ mát, nhuận phế, dưỡng tâm, sinh tân dịch; sao với gạo thì tính ấm bổ tỳ vị, giúp tiêu hoá, thêm mạnh sức. Ở Trung Quốc, người ta xem rễ, lá như có tác dụng tư âm thanh nhiệt, bài nung bạt độc.

4. Nghệ vàng

Nghệ hay nghệ nhà, nghệ trồng, khương hoàng (danh pháp hai phần: Curcuma longa) là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Gừng, (Zingiberaceae), có củ (thân rễ) dưới mặt đất. Nó có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Tamil Nadu, phía đông nam Ấn Độ.

Đặc điểm giống cây:

Một loại thực vật thân thảo lâu năm, thân có thể đạt đến chiều cao 1 mét. Cây tạo nhánh cao, có màu vàng cam, hình trụ, và thân rễ có mùi thơm. Các lá mọc xen kẽ và xếp thành hai hàng. Chúng được l thành bẹ lá, cuống lá và phiến lá. Từ các bẹ lá, thân giả được hình thành. Cuống lá dài từ 50 – 115 cm. Các phiến lá đơn thường có chiều dài từ 76 – 115 cm, chiều rộng từ 38 – 45cm và có dạng hình thuôn hoặc elip và thu hẹp ở chóp.

Dược tính – Công dụng

Nghệ đã được sử dụng trong y học cổ truyền hàng ngàn năm như một phương thuốc chữa các bệnh về dạ dày và gan, cũng như thường dùng để chữa lành các vết loét, do những tính chất kháng khuẩn cơ bản. Nước ép nghệ tươi thường được sử dụng trong nhiều tình trạng về da, bao gồm cả bệnh chàm, thủy đậu, bệnh zona, dị ứng, và ghẻ.

5. Hoa thiên phấn

Thiên hoa phấn là tên thuốc của rễ cây qua lâu, một dược liệu quý của y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian. Cây qua lâu có tên khác là dưa trời, dưa núi, hoa bát, vương qua, dây bạc bát, bát bát trâu, người Tày gọi là thau ca. Tên khoa học: Trichosanthes kirilowii Maxim. Tên đồng nghĩa: Trichosanthes quadricirrha Miq. Thuộc họ Bầu bí – Cucurbitaceae.

Đặc điểm giống cây:

Cây mọc trên đất rừng khe hay mé đường vùng núi, trên đất cát hoang. Trồng bằng hạt theo cách truyền thống vào mùa xuân. Lấy quả vào tháng 9 – 10, hái củ vào mùa đông.

Dược tính – Công dụng

Cây có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn; sau hơi đắng, chua, không mùi, tính hàn, có tác dụng sinh tân dịch, chỉ khát, nhuận táo, giảm đau, chữa sốt nóng, miệng khô khát, lở ngứa, hoàng đản, viêm tấy, thanh nhiệt hoá đàm, khoan hung tán kết, nhuận tràng.

Rễ củ Qua lâu có vị ngọt, chua, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giáng hoả, sinh tân dịch, nhuận táo, bài nung, tiêu thũng

6. Trinh nữ hoàng cung

Tên gọi khác náng lá rộng, tỏi lơi lá rộng, tây nam văn châu lan, tỏi Thái Lan, vạn châu lan hay thập bát học sỹ. Tên khoa học Crinum Latifolium, họ Amaryllidaceae.

Đặc điểm giống cây:

Trinh nữ hoàng cung là một loại cỏ, thân hành như củ hành tây to, đường kính 10–15 cm, bẹ lá úp nhau thành một thân giả dài khoảng 10–15 cm, có nhiều lá mỏng kéo dài từ 80–100 cm, rộng 5–8 cm, hai bên mép lá lượn sóng. Gân lá song song, mặt trên lá lỡm thành rãnh, mặt dưới lá có một sống lá nổi rất rõ, đầu bẹ lá nơi sát đất có màu đỏ tím.

Hoa mọc thành tán gồm 6-18 hoa, trên một cán hoa dài 30–60 cm. Cánh hoa màu trắng có điểm màu tím đỏ, từ thân hành mọc rất nhiều củ con có thẻ tách ra để trồng riêng dễ dàng.

Dược tính – Công dụng

Điều trị u xơ tuyến tiền liệt (phì đại lành tính tuyến tiền liệt) và u xơ tử cung, ngoài ra còn có người sử dụng để điều trị bệnh ung thư như ung thư vú, tử cung, dạ dày, phổi và tuyến tiền liệt.


Đồng hành cùng ngành Nông nước nhà, Hoa Việt kết hợp cùng Đại học Nông Lâm TP. HCM phát triển thành công nhiều giống cây dược liệu quý hiếm… Chúng tôi tự hào là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực nuôi cấy mô thực vật, chuyên cung cấp các giống cây dược liệu chất lượng cao.

Liên hệ để được tư vấn:

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC CÂY GIỐNG HOA VIỆT

53 Đường số 4, Him Lam, P. Tân Hưng, Q. 7, TP. HCM

0888 532639 – 0912 390 639

lienhe@caygionghoaviet.com

Liên hệ

Công ty cổ phần công nghệ sinh học cây giống việt nam
  • Trụ sở chính (Bản đồ)

    Số 7 đường số 4, Khu Him Lam, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

    0888 532 639
  • Trung tâm sản xuất (Bản đồ)

    Ấp Rừng Sến, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Đức Hòa, Long An

    0888 055 639
  • 0912 390 639 (Hotline)
  • 0933 566 893 (Ms. Trầm)
  • 0908 329 859 (Mr. Hoàng)
  • 0908 009 698 (Ms. Von)