Lựa Chọn Loại Cây Dược Liệu Cấy Mô Nào Để Phát Triển
Cây dược liệu / lua chon loai cay duoc lieu cay mo nao de phat trien
chuối già lùn cấy mô
Quy Trình Nhân Giống Cây Chuối Bằng Phương Pháp Nuôi Cấy Mô
cây dược liệu ngắn ngày
Trồng Gừng Cấy Mô Cho Hiệu Quả Kinh Tế Cao
trồng cây dược liệu quý hiếm

Lựa Chọn Loại Cây Dược Liệu Cấy Mô Nào Để Phát Triển

Nhà nông đau đầu lựa chọn cây dược liệu cấy mô để phát triển

Nhận thấy nhu cầu trồng cây dược liệu cấy mô đang rất cao, nhiều bà con và công ty dược đã quyết định đầu tư lớn vào loại cây trồng này để trả lời cho câu câu hỏi trồng gì mang lại giá trị kinh tế cao cũng như giải quyết những bất cập trong ngành nguyên dược liệu hiện nay.

Tuy nhiên, vấn đề chọn loại cây dược liệu nào trong hơn 4,000 loài để phát triển cũng là một vấn đề đau đầu cho nhà nông và các công ty dược đầu tư. Các cây giống dược liệu cấy mô được chọn đa số là những loài đang có thế mạnh hiện nay, nhiều nguồn cung cấp giống cây uy tín, cây dược liệu thích nghi tốt với nhiều điều kiện môi trường, kỹ thuật trồng không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo dược tính trong cây trồng.

Đọc thêm: Cây Giống Dược Liệu – Tiềm Năng Phát Triển Và Hạn Chế

Các giống cây dược liệu cấy mô hiện đang phổ biến

1. Đinh lăng

Tên khoa học Polyscias fruticosa (L.) Harms. Tên khác : Đinh lăng lá nhỏ, cây gỏi cá, Nam dương lâm. Tên nước ngoài: Ginseng tree (Anh), polyscias (Pháp).

 Đặc điểm giống cây

Cây sống lâu năm, ưa ẩm, ưa sáng nhưng cũng chịu hạn, chịu bóng nhưng không chịu ngập úng. Có thể phát triển trên nhiều loại đất nhưng tốt nhất là đất pha cát. Thích hợp khí hậu cả bốn mùa, nhưng tốt nhất là giữa xuân.

Dược tính:

Rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát.

Tác dụng lương huyết và giải độc thức ăn, những tính chất khác của đinh lăng gần giống như nhân sâm.

trồng cây dược liệu bán ở đâu

Cây đinh lăng

 2. Sâm bố chính

Tên khoa học: Abelmoschus Sagittifolius (Kurz) Merr. (Hibiscus sagittifolius Kurz), thuộc Bộ Bông (Malvales). Còn được gọi là cây báo sâm. 

Đặc điểm giống cây:

Cây cỏ, cao tới 50cm. Rễ mập thành củ. Lá mọc so le, có cuống dài, mép khía răng. Lá ở gốc không xẻ, lá ở giữa thân và ngọn xẻ 5 thùy sâu. Hoa toa, màu đỏ mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Quả nang, hình trứng nhọn, khi chín nứt thành 5 mảnh. Hạt nhiều, màu nâu. Toàn cây có lông.

Dược tính:

Vị ngọt nhạt, có chất nhầy, tính bình; có tác dụng bổ mát, nhuận phế, dưỡng tâm, sinh tân dịch; sao với gạo thì tính ấm bổ tỳ vị, giúp tiêu hoá, thêm mạnh sức. Ở Trung Quốc, người ta xem rễ, lá như có tác dụng tư âm thanh nhiệt, bài nung bạt độc.

3. Nghệ vàng

Nghệ hay nghệ nhà, nghệ trồng, khương hoàng (danh pháp hai phần: Curcuma longa) là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Gừng, (Zingiberaceae), có củ (thân rễ) dưới mặt đất. Nó có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Tamil Nadu, phía đông nam Ấn Độ.

Đặc điểm giống cây:

Một loại thực vật thân thảo lâu năm, thân có thể đạt đến chiều cao 1 mét. Cây tạo nhánh cao, có màu vàng cam, hình trụ, và thân rễ có mùi thơm. Các lá mọc xen kẽ và xếp thành hai hàng. Chúng được l thành bẹ lá, cuống lá và phiến lá. Từ các bẹ lá, thân giả được hình thành. Cuống lá dài từ 50 – 115 cm. Các phiến lá đơn thường có chiều dài từ 76 – 115 cm, chiều rộng từ 38 – 45cm và có dạng hình thuôn hoặc elip và thu hẹp ở chóp.

Dược tính:

Nghệ đã được sử dụng trong y học cổ truyền hàng ngàn năm như một phương thuốc chữa các bệnh về dạ dày và gan, cũng như thường dùng để chữa lành các vết loét, do những tính chất kháng khuẩn cơ bản. Nước ép nghệ tươi thường được sử dụng trong nhiều tình trạng về da, bao gồm cả bệnh chàm, thủy đậu, bệnh zona, dị ứng, và ghẻ.

Xem thêm:  Công Dụng Chữa Bệnh Của Loài Thảo Dược Tam Thất Nam

4. Hoa Thiên Phấn

Thiên hoa phấn là tên thuốc của rễ cây qua lâu, một dược liệu quý của y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian. Cây qua lâu có tên khác là dưa trời, dưa núi, hoa bát, vương qua, dây bạc bát, bát bát trâu, người Tày gọi là thau ca. Tên khoa học: Trichosanthes kirilowii Maxim. Tên đồng nghĩa: Trichosanthes quadricirrha Miq. Thuộc họ Bầu bí – Cucurbitaceae.

Đặc điểm giống cây:

Cây mọc trên đất rừng khe hay mé đường vùng núi, trên đất cát hoang. Trồng bằng hạt theo cách truyền thống vào mùa xuân. Lấy quả vào tháng 9 – 10, hái củ vào mùa đông.

Dược tính:

Cây có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn; sau hơi đắng, chua, không mùi, tính hàn, có tác dụng sinh tân dịch, chỉ khát, nhuận táo, giảm đau, chữa sốt nóng, miệng khô khát, lở ngứa, hoàng đản, viêm tấy, thanh nhiệt hoá đàm, khoan hung tán kết, nhuận tràng.

Rễ củ Qua lâu có vị ngọt, chua, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giáng hoả, sinh tân dịch, nhuận táo, bài nung, tiêu thũng.

Tham khảo:  6 Giống Cây Dược Liệu Cấy Mô Góp Phần Phát Triển Kinh Tế

 

 


Cùng với ngân hàng giống cây trồng phong phú, Cây Giống Việt Nam cung cấp cho quý khách nhiều loại giống cây dược liệu với sản lượng lớn. CTY Cây Giống Việt Nam kết hợp cùng Đại học Nông Lâm Tp HCM không ngừng đầu tư, nghiên cứu nâng cao chất lượng cây giống dược liệu cấy mô và chất lượng dịch vụ nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế cho tất cả các bên.

 Liên lạc với chúng tôi để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC CÂY GIỐNG VIỆT NAM
Số 7, Đường số 4, Him Lam, P. Tân Hưng, Quận 7, TP. HCM
(028) 88 532639 – Hotline: 0933 566 893
Email: lienhe@caygiongvietnam.com
Website: caygiongvietnam.com

Liên hệ

Công ty cổ phần công nghệ sinh học cây giống việt nam
  • Trụ sở chính (Bản đồ)

    Số 7 đường số 4, Khu Him Lam, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

    0888 532 639
  • Trung tâm sản xuất

    Ấp Rừng Sến, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Đức Hòa, Long An

    0888 055 639
  • 0912 390 639 (Hotline)
  • 0933 566 893 (Ms. Trầm)